ĐỀ THI LÝ THUYẾT VÀ ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG - Trường Tiểu Học Lâm Quang Thự

TRANG CHỦ » TIN TỨC » Thông báo

ĐỀ THI LÝ THUYẾT VÀ ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

Thứ tư - 05/11/2014 20:58
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HÒA VANG KÌ THI
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÂM QUANG THỰ            GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
           Năm học: 2014 -2015
                       PHẦN LÝ THUYẾT: 40 CÂU           
                                                        
                                                           Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
 
Câu 1: Công văn số 1386/GD-ĐT ngày 7/11/1998 về việc Hướng dẫn việc rèn luyện kỹ năng và thói quen “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” cho học sinh Tiểu học quy định tiêu chuẩn lớp được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ bao gồm:
          a. Có 40% số học sinh trở lên được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ trong thời điểm kiểm tra; Số học sinh xếp loại C về VSCĐ không quá 5% tổng số học sinh trong tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra.
          b. Có 50% số học sinh trở lên được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ trong thời điểm kiểm tra; Số học sinh xếp loại C về VSCĐ không quá 5% tổng số học sinh trong tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra.
          c. Có 60% số học sinh trở lên được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ trong thời điểm kiểm tra; Số học sinh xếp loại C về VSCĐ không quá 5% tổng số học sinh trong tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra.
          d. Có 60% số lớp trở lên được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ trong thời điểm kiểm tra; Số học sinh xếp loại C về VSCĐ không quá 5% tổng số học sinh trong tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra.
Câu 2: Công văn số 1386/GD-ĐT ngày 7/11/1998 về việc Hướng dẫn việc rèn luyện kỹ năng và thói quen “Giữ vở sạch- Viết chữ đẹp” cho học sinh Tiểu học quy định tiêu chuẩn học sinh được công nhận đạt chuẩn về VSCĐ bao gồm:
          a. Giữ gìn được đầy đủ toàn bộ sách, vở, bài kiểm tra từ đầu năm học đến thời điểm kiểm tra; Được xếp loại A về VSCĐ từ 3 lần trở lên trong đó tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra phải xếp loại A.
          b. Giữ gìn được đầy đủ toàn bộ sách, vở, bài kiểm tra từ đầu năm học đến thời điểm kiểm tra; Được xếp loại A về VSCĐ từ 2 lần trở lên trong đó tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra phải xếp loại A.
          c. Giữ gìn được đầy đủ toàn bộ sách, vở, bài kiểm tra từ đầu năm học đến thời điểm kiểm tra; Được xếp loại A về VSCĐ từ 1 lần trở lên trong đó tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra phải xếp loại A.
          d. Giữ gìn được đầy đủ toàn bộ sách, vở, bài kiểm tra từ đầu năm học đến thời điểm kiểm tra; Được xếp loại A về VSCĐ ở tháng cuối cùng của thời điểm kiểm tra.
Câu 3:  Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTH ĐĐT, quy định:
          a. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 12 tuổi.
          b. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 13 tuổi.
          c. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 14 tuổi.
          d. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 15 tuổi.
Câu 4: Tại Điều 4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định:
          a. Lĩnh vực của chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng một phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
          b. Yêu cầu của chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc lĩnh vực của Chuẩn. Mỗi yêu cầu có 5 tiêu chí.
          c. Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
          d. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 5: Hiện nay ở môn Toán lớp 1, học sinh được giới thiệu các hình hình học nào?
a. Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác
b. Hình chữ  nhật, hình tam giác, hình tròn
c Hình vuông, hình tam giác, hình tròn
d. Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.
Câu 6: Nhiệm vụ của phân môn Chính tả là:
a. Cung cấp cho học sinh một số quy tắc về chính tả để các em viết đúng chính tả, trên cở sở đó giáo dục tình cảm, thể chất, thẩm mỹ cho học sinh.
b. Cung cấp cho học sinh một số quy tắc chính tả, rèn luyện những kĩ năng và thói quen viết đúng chính tả. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, kỷ luật, thẩm mỹ.
c. Giúp học sinh nắm được các quy tắc viết chính tả, viết đúng tốc độ.
d. Giúp học sinh thực hiện tốt 4 loại hình chính tả: tập chép, nghe đọc, so sánh, trí nhớ nhằm chính xác hoá ngôn ngữ cho học sinh.
Câu 7: Khi dạy học phân môn Tập làm  văn, quan sát theo trình tự tâm lý khi miêu tả là:
a. Quan sát theo thứ tự các bộ phận.
b. Quan sát theo diễn biến thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
c. Thấy nét gì nổi bật thu hút bản thân, gây cảm xúc mạnh cho bản thân thì quan sát trước, các bộ phận khác quan sát sau.
d. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 8: Hiện nay ở môn Toán lớp 3 học sinh được học:
a. Hình tròn và công thức tính chu vi hình tròn
b. Nhận biết hình tròn và cách vẽ hình tròn bằng com-pa
c. Giới thiệu com-pa, giới thiệu tâm và bán kính, đường kính của hình tròn
d. Giới thiệu com-pa, giới thiệu tâm và bán kính, đường kính của hình tròn và vẽ hình tròn bằng com-pa.
Câu 9: Khi tổ chức cho học sinh học cá nhân, giáo viên cần dự kiến những câu hỏi phụ và những hoạt động phụ có tính chất gợi ý nhằm mục đích:
a. Phát huy tối đa năng lực của học sinh khá - giỏi
b. Sử dụng đều cho tất cả các đối tượng học sinh
c. Giúp học sinh yếu hoàn thành công việc
d. Cả 2 câu a, c đều đúng.
Câu 10 : Để thực hiện tốt phương pháp đàm thoại, giáo viên cần chú ý khâu quan trọng nhất đó là:
a. Hiểu và gần gũi với học sinh.
b. Thiết kế hệ thống câu hỏi.
c. Gây hứng thú học tập.
d. Tạo điều kiện để học sinh giao tiếp.
Câu 11: Yếu tố quyết định sự thành công khi sử dụng phương pháp trò chơi trong tiết dạy là:
a. Giáo viên phải giải thích rõ mục đích của trò chơi.
b. Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi, trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện.
c. Sau khi chơi, GV cần tổng kết lại cho HS thấy được các em đã học được những gì qua trò chơi.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 12: Công văn số 1386/GD-ĐT ngày 7/11/1998 về việc Hướng dẫn việc rèn luyện kỹ năng và thói quen “Giữ vở sạch- Viết chữ đẹp” cho học sinh Tiểu học quy định việc xét công nhận cá nhân học sinh đạt chuẩn về VSCĐ do:
          a. Giáo viên phụ trách lớp xét và được Hiệu trưởng duyệt công nhận “Học sinh đạt chuẩn về VSCĐ”.
          b. Giáo viên phụ trách lớp xét và được tổ trưởng chuyên môn khối lớp duyệt công nhận “Học sinh đạt chuẩn về VSCĐ”.
          c. Giáo viên phụ trách lớp xét và được tổ chỉ đạo chuyên môn của Phòng GD&ĐT duyệt công nhận “Học sinh đạt chuẩn về VSCĐ”.
          d. Câu a, b, c đều sai.
Câu 13: Nhiệm vụ của giáo viên trong việc rèn luyện cho học sinh nề nếp “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” bao gồm:
          a. Tiến hành kiểm tra phân loại chữ viết của học sinh để có kế hoạch, biện pháp rèn luyện học sinh.
          b. Chăm lo thường xuyên đến sách vở, chữ viết; uốn nắn tư thế ngồi cho học sinh qua các giờ học.
          c. Khi chấm bài phải chấm bằng mực đỏ, lời phê viết theo dòng kẻ, đúng vị trí phê. Chữ viết cần nắn nót, mẫu mực. Nội dung nhận xét phải xác đáng và nhằm khuyến khích, động viên học sinh.
          d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 14: Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của mỗi bài học trong các môn học theo các mức độ:
     a.Liên hệ, bộ phận.
b. Liên hệ, toàn phần.
c. Liên hệ, bộ phận, toàn phần.            
d. Câu a và b đều đúng
Câu 15: Theo tài liệu “Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học” của Bộ giáo dục và Đào tạo, nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường phổ thông bao gồm :
a.   22 kĩ năng sống cơ bản  
b    21 kĩ năng sống cơ bản
c.   20 kĩ năng sống cơ bản
d.   19 kĩ năng sống cơ bản
Câu 16: Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, đảm bảo các nguyên tắc:
a. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; Coi trọng sự tiến bộ của  học sinh trong học tập và rèn luyện; Đảm bảo tính phân hóa tới từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh; Động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá.
b. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên.
c. Giảm yêu cầu học sinh phải học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 17: Tại điều 26, Điều lệ trường Tiểu học 2007 quy định hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động:
a. Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; Hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động từ thiện.
b. Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.
c. Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác; hoạt động giáo dục trên lớp đ­ược tiến hành thông qua việc dạy học.
d. Cả 3 ý trên chưa đủ.
Câu 18: Mục đích của việc dạy học bài mới ở môn Toán là:
a. Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học.
b. Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học ngay sau khi học bài mới để học sinh bước đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới.
c. Giúp học sinh nhận ra các kiến thức đã học trong một số kiến thức mới trong nội dung các bài tập đa dạng và phong phú.
d. Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học. Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học ngay sau khi học bài mới để học sinh bước đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới.
 
Câu 19:  Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTH ĐĐT, quy định:
          a. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 11 tuổi.
          b. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 12 tuổi.
          c. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 13 tuổi.
          d. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 14 tuổi.
Câu 20:  Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTH ĐĐT, quy định:
          a. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 10 tuổi.
          b. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 11 tuổi.
          c. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 12 tuổi.
          d. Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2 phải hoàn thành chương trình tiểu học trước độ tuổi 13 tuổi.
Câu 21: Yếu tố quyết định sự thành công khi sử dụng phương pháp trò chơi trong tiết dạy là:
a. Giáo viên phải giải thích rõ mục đích của trò chơi.
b. Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi, trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện.
c. Sau khi chơi, GV cần tổng kết lại cho HS thấy được các em đã học được những gì qua trò chơi.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 22: Để gọi tên một từ loại, chúng ta cần dựa vào:
a. Khả năng làm thành phần câu.
b. Khả năng kết hợp của từ.
c. Ý nghĩa khái quát của từ.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 23:  Phương pháp dạy học theo định hướng mới là:
a. Ngoài việc dạy kiến thức và kĩ năng cho học sinh còn dạy các em phương pháp tự học qua các hoạt động học tập.
b. Sự kết hợp giữa các phương pháp truyền thống có những yếu tố tích cực với các phương pháp dạy học tập trung vào việc tổ chức tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh.
c. Đi đôi với việc đổi mới đánh giá học sinh.
d. Tất cả ý trên đều đúng.
Câu 24: Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của giáo viên được quy định tại Điều 31, Điều lệ trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
a. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo ch­ương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;
b. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương; Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất l­ượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
c. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng;
d. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Câu 25: Khi giao nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, giáo viên thường sử dụng câu hỏi mở với mục đích nào dưới đây?
a. Để khuyến khích các hoạt động của học sinh.
b. Để kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh.
c. Để học sinh tập trung vào việc thảo luận.
d. Để theo dõi sự hợp tác của học sinh trong nhóm.
Câu 26: Mục đích của việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học nhằm:
a.  Dẫn dắt, hình thành tri thức mới
b. Củng cố kiến thức, luyện tập kĩ năng
c. Ôn  tập, rèn luyện tư duy trong giờ ngoại khoá
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 27: Các phương pháp đặc trưng của môn Tiếng Việt là:
a. Phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp thực hành giao tiếp, ph. pháp sử dụng trò chơi, phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề.
b. Phương pháp đàm thoại, phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp thực hành giao tiếp, phương pháp sử dụng trò chơi, phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề.
c. Phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp quan sát, phương pháp thực hành giao tiếp, phương pháp sử dụng trò chơi, phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề.
d. Phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp rèn luyện theo mẫu, phương pháp thực hành giao tiếp, phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề.
Câu 28: Các phương án điều chỉnh chương trình dạy học trong quá trình dạy học hoà nhập trẻ khuyết tật là:
a. Đồng loạt, đa trình độ, trùng lặp, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học.
b. Đồng loạt, đa trình độ, thay thế, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học.
c. Đa trình độ, trùng lặp giáo án, thay thế, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học.
d.  Đồng loạt, đa trình độ, trùng lặp giáo án, thay thế.   
Câu 29 : Những hoạt động dạy học nào sau đây phát huy tính tích cực học sinh:
a. Diễn giải, đọc cho học sinh chép bài; kết hợp đàm thoại.
b. Thực hành, trao đổi thảo luận nhóm, tổ chức các trò chơi.
c. Đàm thoại, đặt câu hỏi gợi mở, khuyến khích học sinh suy nghĩ, tư duy; tổ chức thực hành, thảo luận nhóm; tổ chức các hoạt động để học sinh tự tìm tòi, khám phá, tự phản ánh việc học và tự đánh giá kết quả học tập của mình.
d. Tất cả ý trên đều đúng.
Câu 30: Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường Tiểu học:
          a. Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày.
b.Tạo cho học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất , trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
c. Câu a và b đúng
d. Câu a và b sai.
 
Câu 31. Quy định Đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) gồm có các chương, điều:
       a.  2 chương, 20 điều
       b.  3 chương, 40 điều
       c.  4 chương, 20 điều
       d.  5 chương, 30 điều.
Câu 32. Đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này là:
       a. Đánh giá những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh. Tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh.
      b. Nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.      
      c. Ý  b
     d.  Cả 2 ý a, b      
Câu 33. Mục đích đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này giúp giáo viên:
        a. Điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục. Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ.
       b.  Đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.
       c.  Cả ý a, b
       d.  Chưa đủ ý      
Câu 34. Mục đích đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này giúp:
      a. Học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
      b. Cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh. Cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
       c.  Cả 2 ý a, b
       d.  Chưa đủ ý.              
Câu 35. Nguyên tắc đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này là:
       a. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
       b.  Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
       c.  Cả 2 ý a, b                       
     d. Chưa đủ ý.        
Câu 36. Đánh giá thường xuyên học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này là:
     a.  Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác, trong đó bao gồm cả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, gia đình và cộng đồng.
    b.   Trong đánh giá thường xuyên, giáo viên ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; các biểu hiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm học sinh trong học tập, rèn luyện.
    c.   Học sinh tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên.
    d.   Chỉ có ý a, b
Câu 37. Giáo viên tham gia đánh giá thường xuyên (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này là:
        a. Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học;
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;
- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. Do năng lực của học sinh không đồng đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
      b. Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành; Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dự kiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trong tháng. Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên.
      c.  Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên.
      d.  Cả 3 ý a,b,c
      e.  Không có ý c     
Câu 38. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu trong Quy định này là:
      a. Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện hàng tháng.
      b. Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm thông báo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh cho cha mẹ học sinh. Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp cha mẹ học sinh những điểm chưa tốt của học sinh. Duy trì mối liên hệ với cha mẹ học sinh để phối hợp giáo dục học sinh.
     c.  Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định.
     d.  Đủ 2 ý a,b
     e.  Cả 3 ý a,b,c
Câu 39. Trách nhiệm của giáo viên không làm công tác chủ nhiệm (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) là:
     a. Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định; Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện đối với môn học, hoạt động giáo dục.
     b. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh.
      c. Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
     d.  Đủ 2 ý a,b
     e.  Cả 3 ý a,b,c
Câu 40.  Đánh giá định kì kết quả học tập (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
 Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo 3 mức độ nhận thức của học sinh.  Thầy (Cô) chọn kết quả đúng, xếp theo thứ tự từ mức 1 đến mức 3.
       A: Học sinh kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;
      B: Học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
      C: Học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
  
        a.         A, B, C
        b.         B, A, C
        c.         C, A, B
                                             …………………….Hết…………………..
 
 
 
 
 
 
 
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HÒA VANG KÌ THI
         TRƯỜNG TIỂU HỌC LÂM QUANG THỰ
           GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
             Năm học: 2014 -2015
                      
     
     
                                    PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
 
Họ và tên GV: ............................................................. Dạy lớp/ Môn:.....................................
Ngày thi:  ......................................................................................................................................
Thầy (cô) hãy chọn ý đúng nhất ở từng câu của bộ đề để chéo vào câu tương ứng theo các ý sau:    
 

CÂU a b c d CÂU a b c d e
1         21          
2         22          
3         23          
4         24          
5         25          
6         26          
7         27          
8         28          
9         29          
10         30          
11         31          
12         32          
13         33          
14         34          
15         35          
16         36          
17         37          
18         38          
19         39          
20         40          
     
           

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HÒA VANG KÌ THI
       TRƯỜNG TIỂU HỌC LÂM QUANG THỰ
           GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
                Năm học: 2014 -2015
                      
     
     
 
                                        PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
 
Họ và tên GV: ............................................................. Dạy lớp/ Môn:.....................................
Ngày thi:  ......................................................................................................................................
Thầy (cô) hãy chọn ý đúng nhất ở từng câu của bộ đề để chéo vào câu tương ứng theo các ý sau:    
 

CÂU a b c d CÂU a b c d e
1   x     21       x  
2 x       22       x  
3       x 23       x  
4 x       24       x  
5     x   25     x    
6   x     26       x  
7     x   27 x        
8       x 28       x  
9       x 29     x    
10   x     30     x    
11       x 31     x    
12 x       32       x  
13       x 33       x  
14     x   34     x    
15   x     35     x    
16 x       36     x    
17   x     37       x  
18       x 38       x  
19 x       39       x  
20   x     40   x      
 

Tác giả bài viết: Thu Ngân

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 234 trong 69 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn